Phòng Khám Nhi Sunshine

HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ NHIỄM COVID-19 Ở TRẺ EM

Trang Chủ » Bệnh Hô Hấp » HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ NHIỄM COVID-19 Ở TRẺ EM

Tác giả: Trần Công17/11/2021

 

Tr

Trước tình hình dịch Covid-19 diễn biến phức tạp. Số lượng trẻ em bị nhiễm Covid-19 không ngừng tăng lên. Điều này khiến phụ huynh vô cùng hoang mang lo lắng. Ngày 8.11.2021 Bộ Y Tế đã ban hành  Quyết Định Số 5155/ QQD-BYT: Hướng Dẫn Chẩn Đoán và Điều Trị Covid-19 Ở Trẻ Em. Chúng tôi xin tóm gọn một vài thông tin cần thiết phù hợp với phụ huynh dựa trên văn bản này:

I. KHI NÀO NGHI NGỜ CON NHIỄM COVID? 

Trẻ bị nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính (sốt và có ít nhất một triệu chứng của bệnh
đường hô hấp: ho, đau họng, khó thở…) có một trong những điều kiện sau:
A. Tiền sử ở/đi/đến/qua vùng dịch tễ *COVID-19 trong thời gian 14 ngày
trước khi khởi phát triệu chứng.
B. Tiền sử tiếp xúc với ca bệnh COVID-19 hoặc tiền sử tiếp xúc gần** với
các trường hợp nghi ngờ/hoặc ca bệnh trong vòng 14 ngày trước khi khởi phát các
triệu chứng.
C. Một trẻ nhập viện với các triệu chứng của nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính
nặng nhưng không giải thích được bằng các nguyên nhân khác.
D. Trẻ có xét nghiệm test nhanh với SARS-CoV-2 dương tính.
(*) Vùng dịch tễ: được xác định là những quốc gia, vùng lãnh thổ có ghi
nhận ca mắc COVID-19 lây truyền nội địa, hoặc nơi có ổ dịch đang hoạt động tại
Việt Nam theo “Hướng dẫn tạm thời giám sát và phòng, chống COVID-19” của
Bộ Y tế và được cập nhật bởi Cục Y tế dự phòng, Bộ Y tế.
(**) Tiếp xúc gần:
– Tiếp xúc tại các cơ sở y tế, bao gồm: tiếp xúc với nhân viên y tế mắc
COVID-19; tới thăm người bệnh hoặc ở cùng phòng bệnh có người bệnh mắc
COVID-19.
– Tiếp xúc trực tiếp trong khoảng cách ≤ 2 m với trường hợp bệnh nghi ngờ
hoặc xác định mắc COVID-19 trong thời kỳ mắc bệnh.
– Sống cùng nhà với trường hợp bệnh nghi ngờ hoặc xác định mắc COVID19 trong thời kỳ mắc bệnh.
– Cùng lớp học (nhà trẻ, trường học…) với ca bệnh xác định hoặc ca bệnh
nghi ngờ trong thời kỳ mắc bệnh.
– Cùng nhóm: du lịch, công tác, vui chơi, buổi liên hoan, cuộc họp … với
ca bệnh xác định hoặc ca bệnh nghi ngờ trong thời kỳ mắc bệnh.
– Di chuyển trên cùng phương tiện (ngồi cùng hàng, trước hoặc sau hai hàng
ghế) với trường hợp bệnh nghi ngờ hoặc xác định mắc COVID-19 trong thời kỳ
mắc bệnh.

II. KHI NÀO XÁC ĐỊNH TRẺ BỊ NHIỄM: Là tất cả các trường hợp có triệu chứng nghi ngờ và có xét nghiệm dương
tính với vi rút SARS-CoV-2 bằng kỹ thuật Real-time RT-PCR.

III. BIỂU HIỆN CỦA COVID TRẺ EM GỒM NHỮNG TRIỆU CHỨNG NÀO? 

– Thời gian ủ bệnh từ 2 – 14 ngày, trung bình là 4 – 5 ngày.
– Khởi phát: có một hay nhiều triệu chứng như: sốt, mệt mỏi, đau đầu, ho
khan, đau họng, nghẹt mũi/sổ mũi, mất vị giác/khứu giác, nôn và tiêu chảy, đau
cơ, tuy nhiên trẻ thường không có triệu chứng.
+ Triệu chứng lâm sàng thường gặp: sốt 63%, ho 34%, buồn nôn/nôn 20%,
ỉa chảy 20%, khó thở 18%, triệu chứng mũi họng 17%, phát ban 17%, mệt mỏi
16%, đau bụng 15%, triệu chứng giống Kawasaki 13%, không có triệu chứng
13%, triệu chứng thần kinh 12%, kết mạc 11% và họng đỏ 9%.
+ Các triệu chứng khác ít gặp hơn: tổn thương da niêm (hồng ban các đầu
ngón chi, nổi ban da…); rối loạn nhịp tim; tổn thương thận cấp; viêm thanh mạc
(tràn dịch màng phổi, tràn dịch màng bụng, tràn dịch màng tim); gan to, viêm gan;
bệnh não (co giật, hôn mê hoặc viêm não).
– Tiến triển: hầu hết trẻ chỉ bị viêm đường hô hấp trên với sốt nhẹ, ho, đau
họng, sổ mũi, mệt mỏi; hay viêm phổi và thường tự hồi phục sau khoảng 1-2 tuần.
Khoảng 2% trẻ có diễn tiến nặng, thường vào ngày thứ 5-8 của bệnh. Trong đó
một số trẻ (khoảng 0,7%) cần điều trị tại các đơn vị hồi sức tích cực với các biến
chứng nặng như: hội chứng nguy kịch hô hấp cấp (ARDS), viêm cơ tim, nhiễm
khuẩn huyết, sốc nhiễm trùng, và hội chứng viêm đa hệ thống (MIS-C). Các yếu
tố tiên lượng nặng trẻ béo phì, trẻ chậm phát triển, bại não, bệnh phổi mạn, suy
giảm miễn dịch, đái tháo đường, tim bẩm sinh… Tỷ lệ tử vong ở trẻ rất thấp (<
0,1%), hầu hết tử vong do bệnh nền.
Thời kỳ hồi phục: thường trong giai đoạn từ ngày thứ 7-10 ngày, nếu không
có các biến chứng nặng trẻ sẽ hết dần các triệu chứng lâm sàng và khỏi bệnh.

IV. TRẺ NÀO DỄ BỊ BỆNH NẶNG: 

– Trẻ đẻ non, cân nặng thấp.
– Béo phì, thừa cân.
– Đái tháo đường, các bệnh lý gene và rối loạn chuyển hoá.
– Các bệnh lý phổi mạn tính, hen phế quản.
– Ung thư (đặc biệt là các khối u ác tính về huyết học, ung thư phổi…).
– Bệnh thận mạn tính.
– Ghép tạng hoặc cấy ghép tế bào gốc tạo máu.
– Bệnh tim mạch (tim bẩm sinh, suy tim, tăng áp phổi, bệnh động mạch vành hoặc bệnh cơ tim, tăng huyết áp)
– Bệnh lý thần kinh (bao gồm cả chứng sa sút trí tuệ, rối loạn tâm thần)
– Bệnh hồng cầu hình liềm, bệnh thalassemia, bệnh huyết học mạn tính khác
– Các bệnh lý suy giảm miễn dịch bẩm sinh hoặc mắc phải
– Bệnh gan
– Đang điều trị bằng thuốc corticoid hoặc các thuốc ức chế miễn dịch khác.
– Các bệnh hệ thống.

V. PHÂN ĐỘ NẶNG CỦA BỆNH: có 4 mức độ sau

5.1. Mức độ nhẹ
– Không có triệu chứng lâm sàng hoặc
– Triệu chứng không điển hình: sốt, đau họng, ho, chảy mũi, tiêu chảy, nôn,
đau cơ, ngạt mũi, mất khứu/vị giác, không có triệu chứng của viêm phổi.
– Nhịp thở bình thường.
– Không có biểu hiện của thiếu ô xy, SpO2 ≥ 96% khi thở khí trời.
– Thần kinh: trẻ tỉnh táo, sinh hoạt bình thường, bú mẹ/ăn/uống bình thường.
– X-quang phổi bình thường.
Chú ý: Với trẻ có bệnh nền: béo phì, bệnh phổi mãn, suy thận mãn, gan
mật, dùng corticoid kéo dài, suy giảm miễn dịch, tim bẩm sinh…cần theo dõi sát
vì dễ diễn biến nặng.
5.2. Mức độ trung bình
– Có triệu chứng viêm phổi nhưng không có các dấu hiệu của viêm phổi
nặng và rất nặng:
+ Thở nhanh: < 2 tháng: ≥ 60 lần/phút; 2-11 tháng: ≥ 50 lần/phút; 1-5 tuổi:
≥ 40 lần/phút.
+ SpO2: 94 – 95% khi thở khí trời.
+ Thần kinh: tỉnh táo, mệt, ăn/bú/uống ít hơn.
+ X-quang phổi có tổn thương dạng mô kẽ, kính mờ (thường 2 đáy phổi).
5.3. Mức độ nặng
Có một trong các dấu hiệu sau
– Trẻ có triệu chứng viêm phổi nặng, chưa có dấu hiệu nguy hiểm đe dọa
tính mạng:
+ Thở nhanh theo tuổi kèm ≥ 1 dấu hiệu co rút lồng ngực hoặc thở rên (trẻ
< 2th), phập phồng cánh mũi;
+ Thần kinh: trẻ khó chịu, quấy khóc, bú/ăn/uống khó.
– SpO2: 90 – < 94% khi thở khí trời.
– X-quang phổi có tổn thương dạng mô kẽ, kính mờ lan tỏa ≥ 50% phổi.
5.4. Mức độ nguy kịch
Có một trong các dấu hiệu sau
– Suy hô hấp nặng SpO2 < 90% khi thở khí trời, cần đặt NKQ thông khí
xâm nhập.
– Dấu hiệu nguy hiểm đe dọa tính mạng:
+ Tím trung tâm;
+ Thở bất thường, rối loạn nhịp thở;
+ Thần kinh: ý thức giảm khó đánh thức hoặc hôn mê;
+ Trẻ bỏ bú/ăn hoặc không uống được;
– Hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển (ARDS).
– Huyết áp tụt, sốc, sốc nhiễm trùng, lactat máu > 2 mmol/L.
– Suy đa tạng.
– Hội chứng viêm hệ thống liên quan tới COVID-19 trẻ em (MIS-C) có
sốc/suy đa cơ quan.
– Cơn bão cytokin.

VI. ĐIỀU TRỊ: Mức độ nhẹ điều trị tại nhà, mức độ trưng bình trở lên nhập viện điều trị.

6.1 Điều trị mức độ nhẹ: 

Điều trị không dùng thuốc
– Nằm phòng cách ly, hoặc theo hướng dẫn cách ly tại nhà của Bộ Y tế.
– Áp dụng phòng ngừa chuẩn, đeo khẩu trang với trẻ ≥ 2 tuổi.
– Uống nhiều nước hoặc dung dịch điện giải oresol.
– Đảm bảo dinh dưỡng: bú mẹ, ăn đầy đủ.
– Vệ sinh thân thể, răng miệng, mũi họng.
– Tập thể dục tại chỗ và tập thở ít nhất 15 phút/ngày (trẻ lớn).
– Theo dõi:
+ Đo thân nhiệt tối thiểu 2 lần/ngày hoặc khi cảm thấy trẻ sốt
+ Đo SpO2 (nếu có) tối thiểu 2 lần/ngày hoặc khi cảm thấy trẻ mệt, thở
nhanh/khó thở.
Khai báo y tế hàng ngày (qua điện thoại hoặc phần mềm qui định), báo nhân
viên y tế khi có triệu chứng bất thường:

* Triệu chứng bất thường cần báo nhân viên y tế: 

– Sốt > 380 C – Tức ngực
– Đau rát họng, ho – Cảm giác khó thở
– Tiêu chảy – SpO2 < 96%
– Trẻ mệt, không chịu chơi – Ăn/bú kém

* Dấu hiệu chuyển nặng cần báo cấp cứu 115 hoặc đội phản ứng nhanh tại xã
phường để được cấp cứu tại nhà hoặc đưa trẻ đến bệnh viện ngay:

– Thở nhanh – Li bì, lờ đờ, bỏ bú/ăn uống
– Khó thở, cánh mũi phập phồng – Tím tái môi đầu chi
– Rút lõm lồng ngực – SpO2 < 95%
6.2.2. Điều trị bằng thuốc
a) Kháng thể kháng vi rút
– Chỉ định:
+ Chỉ dùng cho trẻ ≥ 12 tuổi, và cân nặng ≥ 40 kg và có yếu tố nguy cơ cao
diễn biến nặng (bệnh nền và không có chống chỉ định dùng thuốc), bệnh ở mức
độ nhẹ/trung bình chưa phải hỗ trợ oxy VÀ:
+ Thời gian bị bệnh < 10 ngày và được sự đồng ý của người giám hộ.
– Thuốc: casirivimab liều 600 mg + imdevimab liều 600 mg, dùng liều duy nhất,
(lọ thuốc đóng gồm 2 thuốc) pha với 50ml NaCL 0,9% hoặc glucose 5% tiêm TMC
trong 20 – 60 phút. Có thể tiêm dưới da nếu không có điều kiện tiêm TM.
b) Điều trị hỗ trợ
– Hạ sốt khi nhiệt độ ≥ 38,50 C, paracetamol liều 10-15 mg/kg/lần mỗi 6 giờ.
– Thuốc điều trị ho: ưu tiên dùng thuốc ho thảo dược.
– Có thể dùng vitamin tổng hợp và khoáng chất.
– Điều trị bệnh nền theo phác đồ nếu có.

VI. DINH DƯỠNG CHO TRẺ MẮC COVID-19 NHẸ-VỪA KHÔNG CẦN THỞ OXY

– Nếu lượng ăn < 70% nhu cầu, bổ sung công thức năng lượng cao 0,75-0,8
kcal/ml (trẻ < 12 tháng) và 1-1,2 kcal/ml (trẻ > 12 tháng).
– Trẻ > 2 tuổi cần tiêu thụ 500 ml sữa công thức/ngày
– Với trẻ không bú mẹ, lượng sữa công thức được tính như sau:
+ Trẻ 8 tuần tuổi: tiêu thụ 800 ml sữa/ngày.
+ Trẻ < 8 tuần: số ml sữa = 800 – 50 x (8 – n); n là số tuần tuổi của trẻ.
+ Trẻ > 2 tháng: số ml sữa = 800 + 50 x (n – 2); n là số tháng tuổi của trẻ.
– Cung cấp đủ nước đặc biệt nước trái cây tươi nhiều vitamin.